DU HỌC TẠI GYEONGGI
Gyeonggi – mạch máu huyết mạch. Nằm bao quanh thủ đô Seoul, Gyeonggi không chỉ là trung tâm kinh tế – công nghệ hàng đầu mà còn là điểm đến giáo dục lý tưởng cho thế hệ trẻ toàn cầu. Được biết đến là “ngôi nhà” của những tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới và các trường đại học danh tiếng,
Đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục Gyeonggi, KIS EDU cam kết mang đến lộ trình du học tối ưu và bền vững nhất. Cùng tìm hiểu xem vùng đất này có gì mà khiến các bạn trẻ ‘phải lòng’ đến thế!.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ GYEONGGI
Gyeonggi – do là khu vực rộng lớn bao quanh các thành phố lớn như Suwon, Yongin, Ansan, Anyang, Bucheon, Goyang. Địa hình tỉnh Gyeonggi được chia thành phía Bắc sông Hàn và phía Nam sông Hàn, chảy từ đông sang tây. Khu vực phía bắc sông Hàn chủ yếu là đồi núi, trong khi khu vực phía nam chủ yếu là đồng bằng.
Tên gọi Gyeonggi xuất hiện lần đầu tiên trong lịch sử vào năm 1018 (năm thứ 9 triều vua Hyeonjong), bắt đầu từ việc dùng để chỉ khu vực ngoại vi của kinh đô Gaegyeong. Chế độ ‘Gyeonggi-je’ có nguồn gốc từ nhà Đường, nơi phân chia việc quản lý khu vực trong thành là ‘Gyeong-hyeon’ và khu vực bên ngoài là ‘Gi-hyeon’. Khái niệm này đã được đưa vào áp dụng từ thời vua Seongjong nhà Goryeo, và đến thời vua Hyeonjong thì ‘Gyeonggi’ chính thức được sử dụng làm danh xưng chính quy.
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC & CAO ĐẲNG TẠI GYEONGGI
| STT | Tên trường | Loại hình | Địa chỉ |
| 1 | Đại học Quốc gia Hankyong | Công lập | 327 Jungang-ro, Anseong-si |
| 2 | Đại học Sư phạm Quốc gia Gyeongin | Công lập | 155, Sammak-ro, Manan-gu, Anyang-si |
| 3 | Đại học Bách khoa Hàn Quốc | Công lập | 15073 237. Sang Daehak-ro, Siheung-si |
| 4 | Đại học Kỹ thuật Hàn Quốc | Công lập | 237 Sangidaehak-ro, Siheung-si, Gyeonggi-do |
| 5 | Đại học Ajou | Tư thục | 206 Woldeukeom-ro, Woncheon-dong, Yeongtong-gu, Suwon |
| 6 | Đại học Kyung Hee (Global Campus) | Tư thục | 1732 Deogyeong-daero, Giheung-gu, Yongin-si |
| 7 | Đại học Hanyang (ERICA) | Tư thục | 55 Haeyang Daehak-ro, Sangnok-gu, Ansan-si |
| 8 | Đại học Dankook (Jukjeon Campus) |
Tư thục | 152 Jukjeon-ro, Jukjeon 1(il)-dong, Suji-gu, Yongin-si |
| 9 | Đại học Gachon | Tư thục | 1342 Seongnam-daero, Sujeong-gu, Seongnam-si |
| 10 | Đại học Kyonggi | Tư thục | 154-42 Gwanggyosan-ro, Yeongtong-gu, Suwon-si |
| 11 | Đại học Ngoại ngữ Hankuk
(Global Campus) |
Tư thục | 81 Oedae-ro, Mohyeon-eup, Yongin-si |
| 12 | Đại học Chung-Ang (Da Vinci Campus) |
Tư thục | 4726 Seodong-daero, Daedeok-myeon, Anseong-si |
| 13 | Đại học Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KAU) |
Tư thục | 76 Hanggongdaehang-ro, Goyang-si |
| 14 | Đại học Kỹ thuật Doowon | Tư thục | 51 Gwaneumdang-gil, Juksan-myeon, Anseong-si |
| 15 | Đại học Daelim | Tư thụ | 29 Imgok-ro, Dongan-gu, Anyang |
| 16 | Đại học Bucheon | Tư thục | 25 Sinheung-ro 56 beon-gil, Bucheon-si |
| 17 | Đại học Myongji (Cơ sở Yongin) |
Tư thục | 116 Myongji-ro, Cheoin-gu, Yongin-si |
| 18 | Đại học Catholic Hàn Quốc | Tư thục | 43 Jibong-ro, Bucheon-si |
| 19 | Đại học Suwon | Tư thục | 17 Wauan-gil, Bongdam-eup, Hwaseong-si |
| 20 | Đại học Kangnam | Tư thục | 111 Gugal-dong, Giheung-gu, Yongin-si |
| 21 | Đại học Anyang | Tư thục | 22 Samdeok-ro, 37 beon-gil, Manan-gu, Anyang-si |
| 22 | Đại học Hanshin | Tư thục | 137 Hanshindae-gil, Osan-si |
| 23 | Đại học Daejin | Tư thục | 1007 Hoguk-ro, Pocheon-si |
| 24 | Đại học Pyeongtaek | Tư thục | 3825 Seodong-daero, Bijeon 2(i) – dong, Pyeongtaek-si |
| 25 | Đại học Hansei | Tư thục | 137 Hanshindae-gil, Yangsan-dong, Osan |
| 26 | Đại học Hyupsung | Tư thục | 72 Choerubaek-ro, Bongdam-eup, Hwaseong-si |
| 27 | Đại học Yong In | Tư thục | 134 Yongin Daehak-ro, Cheoin-gu, Yongin-si |
| 28 | Đại học Joongbu (Goyang Campus) |
Tư thục | 305 Dongheon-ro, Deokyang-gu, Goyang-si |
| 29 | Đại học Sungkyul | Tư thục | Anyang 8(pal)-dong, Manan-gu, Anyang |
| 30 | Đại học Eulji (Seongnam Campus) |
Tư thục | 212 Yangji-dong, Sujeong-gu, Seongnam-si |
| 31 | Đại học Khoa học Y Tế CHA | Tư thục | 120 Haeryong-ro, Pocheon-si |
| 32 | Đại học Thần học Seoul | Tư thục | 52, Hohyun-ro 489th St, Sosa-gu Bucheon-si |
| 33 | Đại học Luther | Tư thục | 20 Geumhwa-ro 82 beon-gil, Yongin-si |
| 34 | Đại học Calvin | Tư thục | 184 Mabuk-ro, Giheung-gu, Yongin-si |
| 35 | Học viện Nghệ thuật & Truyền thông Dong-Ah | Tư thục | 47 Jinchon-ri, Samjuk-myeon, Anseong |
| 36 | Đại học Kimpo | Tư thục | 97 Wolgot-ro, Wolgot-myeon, Gimpo-si |
| 37 | Đại học Yuhan | Tư thục | 590 Gyeongin-ro, Bucheon-si |
| 38 | Đại học Suwon | Tư thục | 17 Wauan-gil, Bongdam-eup, Hwaseong |
| 39 | Đại học Nữ sinh Suwon | Tư thục | 72 Onjeong-ro, Gwonseon-gu, Suwon-si 098 Juseok-ro, Hwaseong-si |
| 40 | Viện Công nghệ Yeoju | Tư thục | 338 Sejong-ro, Yeoju-si |
| 41 | Đại học Osan | Tư thục | 45 Cheonghak-ro, Osan-si |
| 42 | Đại học Ansan | Tư thục | 155 Ansan Daehak-ro, Sangnok-gu, Ansan-si |
| 43 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Gyeonggi | Tư thục | 269 Gyeonggi Gwangdae-ro, Jeongwang 1(il)-dong, Siheung-si |
| 44 | Đại học Shinhan | Tư thục | 95 Hoam-ro, Euijeong-bu, Howon-dong
30, Bulma-ro, Sangpa-dong, Dongducheon-si |
| 45 | Học viện Nghiên cứu Hàn Quốc | Tư thục | 454-6 Unjung-dong, Bundang-gu, Seongnam-si |
| 46 | Học viện Nghệ thuật Seoul | Tư thục | 171 Ye Seul Daehak-ro, Gojan-dong, Danwon-gu, Ansan-si |
| 47 | Đại học Yeonsung | Tư thục | 34, Yanghwa-ro, 37 Beon-gil, Manan-gu, Anyang-si |
| 48 | Cao đẳng Du lịch Hàn Quốc | Tư thục | 197-73 Ijang-ro 311beon-gil, Sindun-myeon, Icheon-si |
| 49 | Đại học Thần học Daehan | Tư thục | 30 Gyeongsu-daero 1406 beon-gil, Seokgu-dong, Manan-gu, Anyang |
| 50 | Đại học Jangan | Tư thục | 1182, Samcheonbyeongma-ro, Bongdam-eup, Hwaseong-si |
| 51 | Đại học Tongwon | Tư thục | 26, Gyeongchung – daero, Konjiam-eup , Gwangju |
| 52 | Đại học Dong Seoul | Tư thục | 76 Bokjeong-ro, Sujeong-gu, Seongnam-si |
| 53 | Đại học Sunhak | Tư thục | 324-211 Misari-ro, Seorak-myeon, Gapyeong-gun |
| 54 | Đại học Thần học Hapdong | Tư thục | 50, Gwanggyojungang-ro, Yeongtong-gu, Suwon-si |
| 55 | Đại học Kyungdong
(Cơ sở Metropol) |
Tư thục | Cheongdamro, Yangju, Gyeonggi |
| 56 | Đại học Kookje | Tư thục | 56, Janganuot-gil, Pyeongtaek-si |
| 57 | Cao đẳng Kyungbuk | Tư thục | 380 Yeoncheon-ri, Yucheon-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do |
| 58 | Đại học Kyungmin | Tư thục | 545 Seobu-ro, Uijeongbu-si |
| 59 | Cao đẳng Shingu | Cao đẳng | 377 Gwangmyeong-ro, Jungwon-gu, Seongnam-si |
| 60 | Cao đẳng Seojeong | Cao đẳng | Hwahap-ro, Eunhyeon-myeon, Yangju-si |
| 61 | Cao đẳng Y tế Dongnam | Cao đẳng | 50 Cheoncheon-ro 74 beon-gil, Suwon-si |
| 62 | Cao đẳng Dong Seoul | Cao đẳng | 423 Bokjeong-ro, Sujeong-gu, Seongnam-si |
| 63 | Cao đẳng Công nghiệp Văn hóa Chungkang | Cao đẳng | 389-94 Chungkangdo-ro, Icheon-si |
| 64 | Viện Công nghệ Yeojoo | Tư thục | 338 Sejongno, Yeoju – si |
ẨM THỰC, DU LỊCH & VĂN HÓA
Tỉnh Gyeonggi sở hữu các nét đẹp văn hóa giao thoa nhờ vị trí địa lý trải dài từ vùng núi đến đồng bằng, hãy để KIS EDU điểm qua những điểm đặc sắc giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất nhé!
Ẩm thực độc đáo tại tỉnh Gyeonggi
Sườn nướng Suwon Galbi
Đây là món ăn trứ danh tại khu vực Suwon. Sườn được giữ lại từng miếng to, ướp gia vị đậm đà và nướng trên than hồng. Thực khách có thể lựa chọn giữa ướp muối để giữ nguyên vị hoặc ướp gia vị để miếng sườn thêm hấp dẫn. Món ăn thường được ăn kèm với nhiều loại rau và panchan.

Gà sốt cay Dakgalbi
Món ăn bao gồm những nguyên liệu đơn giản như thịt gà, bánh gạo, bắp cải, tương ớt Gochujang,… một số quán ăn có thể thêm phô mai phủ để tăng thêm sự béo ngậy. Thịt gà được hầm mềm, ăn cùng cơm và rau sống, là một món ăn phù hợp trong các bữa cơm nhà hoặc tụ họp bạn bè.

Đã có các món ăn ngon, ta không thể không nhắc đến đồ uống kèm giúp làm tăng hương vị. Rượu gạo Makgeolli có màu trắng đục đặc trưng, độ cồn thấp và hương vị dịu nhẹ, dễ uống, phù hợp cho những người lần đầu thử rượu Hàn Quốc.

Mì lạnh đậu nành Kongguksu
Đây là món ăn phổ biến vào mùa hè tại tỉnh Gyeonggi. Món ăn gồm sợi mì kéo, nước dùng từ đậu nành xây nhuyễn, ăn cùng với dưa chuột thái sợi hoặc cà chua bi. Thực khách có thể lựa chọn nêm đường hoặc muối tùy theo khẩu vị.

Pháo đài Suwon Hwaseong
Pháo đài với chiều dài 5,7 km và diện tích 1,2 km2 – đây là một trong những công trình kiệt tác do vua Jeongjo thuộc triều đại Joseon xây dựng. Pháo đài được coi là dấu mốc lịch sử đánh dấu một bước đột phá về kiến trúc Hàn Quốc vào thời gian đó.
Địa điểm: 825 Jeongjo-ro, Paldal-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Giờ mở cửa: 09:00 – 18:30 (Mùa đông đóng cửa lúc 17:00)

Dumulmeori
Đây là địa điểm xuất hiện khá nhiều trên phim ảnh, được cho là nơi yêu thích của các nhiếp ảnh gia tại Hàn Quốc. Địa điểm này được bình chọn là một trong 100 danh thắng Gyeonggi-do do Tổ chức Du lịch Hàn Quốc bình chọn và thuộc top 100 điểm đến du lịch tốt nhất ở Hàn Quốc.
Địa chỉ: 851 Yangsu-ri, Yangseo-myeon, Yangpyeong-gun, Gyeonggi-do, South Korea
Giờ mở cửa: Mở quanh năm. 24/7

Kịch mặt nạ Yangju Byeolsandae-nori
Kịch mặt nạ Yangju Byeolsandae-nori là di sản văn hóa phi vật thể thứ 2 tại tỉnh Gyeonggi, ra đời vào khoảng năm 1800 và thường được biểu diễn ở thành phố Yangju. Các diễn viên sẽ đeo trên mình những mặt nạ truyền thống được chế tác tinh xảo, khắc họa rõ ràng cảm xúc và tính cách nhân vật. Bạn có thể xem kịch tại các lễ hội văn hóa được biểu diễn định kỳ.

LOTTE Premium Outlets Giheung
Giờ mở cửa: 10:30 – 20:30
Địa chỉ: 124 Singomae-ro, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

NHỮNG ĐỊA ĐIỂM VUI CHƠI NỔI TIẾNG
Gyeonggi là tỉnh đông dân nhất Hàn Quốc với hơn 14 triệu dân. Vì thế, các hoạt động vui chơi giải trí tại khu vực này rất đa dạng và hấp dẫn, trải dài trên các loại hình khác nhau.
Công viên Everland
Công viên Everland là công viên giải trí lớn nhất tại Hàn Quốc. Du khách có thể check-in để cho ra đời những bức ảnh như truyện cổ tích, thử thách những trò chơi cảm giác mạnh như tàu lượn siêu tốc đã được đảm bảo an toàn và ngắm nhìn động vật quý hiếm trong các khu như “Lost Valley” và “Panda World”. Công viên chỉ cách thủ đô Seoul 1 tiếng di chuyển, có đa dạng các tuyến xe nên du khách có thể thuận tiện sắp xếp lịch trình trong ngày.
Địa điểm: 199 Everland-ro, Pogok-eup, Cheoin-gu, Yongin-si
Giờ mở cửa: 10:00 – 21:00 (Ngày lễ, Thứ 7, Chủ nhật 10:00 – 22:00)

Thủy cung Hanwha Aqua Planet ở Ilsan
Đây là một “thủy cung hội tụ” (convergence aquarium), kết hợp giữa bảo tàng sinh vật biển, sở thú trong nhà (‘The Jungle’), và khu triển lãm tiến hóa.
Địa chỉ: 282, Hallyu World-ro, Ilsandong-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.

TÂM ĐIỂM KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG CHIẾN LƯỢC TẠI HÀN QUỐC
Nằm tại dải bờ biển phía Tây đầy năng động, Gyeonggi-do không chỉ là một đơn vị hành chính mà còn là trung tâm của nền kinh tế Hàn Quốc.

Tiếp cận nhanh chóng với Sân bay quốc tế Incheon, Cảng Incheon và Cảng Pyeongtaek.
Hệ thống đường cao tốc và tàu điện ngầm – đặc biệt là tuyến Sinansan (수도권 전철 신안산선) sắp đi vào hoạt động cuối năm 2026 giúp việc di chuyển giữa Gyeonggi và thủ đô Seoul trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI TỈNH GYEONGGI
Nhà ở
Ký túc xá
Nếu bạn là người theo chủ nghĩa tiết kiệm, sự lựa chọn số một chính là ở tại ký túc xá trường học vì đã bao gồm sẵn các chi phí điện nước, wifi. Một số trường đại học còn phục vụ bữa ăn kèm khi đăng ký ký túc xá. Tùy theo loại hình của trường và loại phòng mà chi phí ký túc xá cũng dao động.

Căn hộ One – room / Studio
Một sự lựa chọn riêng tư hơn dành cho các du học sinh có điều kiện kinh tế. Chi phí thuê phòng tại Hàn Quốc dao động từ 500,000 KRW – 700,000 KRW. Tuy nhiên phí đặt cọc lại khá cao, có thể rơi vào tầm 2 – 5 triệu KRW hoặc hơn thế nữa. Vì vậy, nếu bạn thích sự riêng tư nhưng vẫn muốn tiết kiệm tiền, lựa chọn thuê nhà xa trường hoặc các khu vực lân cận có thể giảm tối đa phí thuê.
![삼삼엠투] 인천 미추홀구 용현동 원룸 단기임대 | #10 아담원룸](https://kisedu.com.vn/wp-content/uploads/2026/03/cam-nang-du-hoc-han-quoc-tai-gyeonggi-2026-1470-13.jpg)
Chi phí ăn uống
Tự nấu ăn: Nếu bạn mua nguyên liệu tại các chợ truyền thống hoặc siêu thị địa phương, chi phí sẽ giao động từ 350,000 – 500,000 KRW/ tháng. Đây là phương án tiết kiệm nhất
Ăn ngoài: Các suất ăn căn bản tại địa phương thường có giá dao động từ 8,000 – 12,000 KRW.
Chi phí đi lại
Hiện Gyeonggi đang có rất nhiều tuyến đường giao thông tiện ích với các tuyến tàu nối thẳng đến thủ đô Seoul. Để tiết kiệm, cách tốt nhất là sử dụng thẻ T-money với mức nạp khoảng 60,000 – 100,000 KRW/ tháng. Nếu mua lẻ, vé cơ bản của tàu điện ngầm và xe buýt là 1,250 KRW – 1,500 KRW 1 lượt.
KẾT LUẬN
Gyeonggi không chỉ đơn thuần là một vùng tỉnh bao quanh thủ đô, mà còn là “mảnh đất hứa” cho những ai khao khát một trải nghiệm du học toàn diện. Nơi đây sở hữu sự cân bằng hoàn hảo: bạn vừa có thể chạm tay vào nhịp sống hiện đại, năng động của các siêu đô thị vệ tinh, vừa tìm thấy những khoảng lặng bình yên bên những di sản văn hóa và thiên nhiên hùng vĩ.
Dù sở hữu hạ tầng vượt trội và cơ hội việc làm rộng mở từ các tập đoàn công nghệ hàng đầu, chi phí sinh hoạt tại Gyeonggi vẫn cực kỳ “dễ thở” so với lõi trung tâm Seoul — trung bình dao động từ 850,000 – 1,300,000 KRW/ tháng.
Đừng đi một mình, hãy đi cùng KIS EDU! Chúng tôi cam kết mang đến những lộ trình chi tiết, chuyên nghiệp và minh bạch nhất, không chỉ giúp bạn hoàn thiện hồ sơ, mà còn đồng hành cùng bạn trên suốt chặng đường chinh phục đỉnh cao tri thức tại xứ sở Kim Chi. Hãy liên hệ ngay với Du học KIS EDU qua hotline 0335258104 hoặc đến văn phòng tại 83 Nhất Chi Mai, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Mời bạn đọc – Đại Học Ajou – TOP 10 Đại Học Tốt Nhất Hàn Quốc
Thùy Linh
Công ty TNHH Kis Edu
Mọi thắc mắc về thông tin du học Hàn Quốc của bạn xin liên hệ:
Công ty TNHH Kis Edu – Tư vấn Du học tận tâm!
Hotline: 0335258104
Website: Công ty TNHH Kis Edu
Facebook:
Tiktok:
VĂN PHÒNG CÔNG TY TNHH KIS EDU
Địa chỉ: 83 Nhất Chi Mai, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Số điện thoại: 0335258104
Email: info@101visa.co.kr
